Tài liệu kỹ thuật ứng dụng

14 Vị trí lắp đặt cảm biến giám sát nhiệt độ liên tục (CTM)

Nơi các mối nối điện dễ phát nhiệt nhất, vì sao chụp nhiệt định kỳ dễ bỏ sót sự cố, và cấu hình cảm biến VTI-TS phù hợp cho từng vị trí từ tủ trung thế đến trạm 500 kV.

Trả lời trực tiếp. Trong hệ thống lưới điện và tủ phân phối, giám sát nhiệt độ liên tục (CTM) tập trung vào 14 vị trí tiếp xúc xung yếu nơi điện trở tiếp xúc dễ tăng cao do chu trình nhiệt, rung động cơ học hoặc ăn mòn bề mặt. Theo tiêu chuẩn IEEE Std 2969-2025 (áp dụng cho tủ đóng cắt và trung tâm điều khiển động cơ ≤ 52 kV) và CIGRE Technical Brochure 999 Bảng 2.8-1, việc gắn cảm biến đo tiếp xúc trực tiếp tại các điểm này giúp phát hiện xu hướng quá nhiệt từ sớm trước khi xảy ra sự cố phóng điện hoặc phóng hồ quang.

Toàn bộ cảm biến VTI-TS là dạng kẹp trực tiếp, tự cấp nguồn từ dòng tải (≥ 1 A), hoàn toàn không dùng pin và được lắp đặt khi mạch đã cắt điện, tiếp địa, thử không điện trong các đợt cắt điện kế hoạch.

Chi tiết 14 vị trí đo nhiệt độ xung yếu

Các thiết bị điện được chia làm 3 nhóm chính: Tủ đóng cắt kim loại kín (≤ 52 kV), Máy biến áp lực, và Thiết bị ngoài trời / Đường dây truyền tải.

Nhóm A: Tủ đóng cắt kim loại kín & Tủ MCC (≤ 52 kV)

01

Mối nối bu lông thanh cái chính

Khoang thanh cái tủ trung thế & hạ thế

Sự giãn nở nhiệt lặp đi lặp lại cùng rung động làm lỏng bu lông siết, tăng điện trở tiếp xúc ($I^2R$) và tạo nguy cơ phát nhiệt dây chuyền.

VTI-TS-22 (BLE)
02

Tiếp điểm tĩnh / động máy cắt (phía trên)

Khoang tiếp điểm cắm (Spout) máy cắt kéo rút

Mỏi lò xo ngàm kẹp, lệch tâm khi đưa máy cắt vào vị trí vận hành, và mòn tiếp điểm hoa khế bên trong ống cách điện kín mà camera nhiệt không soi tới.

VTI-TS-22 (BLE)
03

Tiếp điểm tĩnh / động máy cắt (phía dưới)

Khoang tiếp điểm ra cáp / lộ xuất tuyến

Điểm đấu nối ngàm cắm phía tải chịu dòng tải biến thiên liên tục. Giám sát liên tục giúp kiểm tra chất lượng tiếp xúc ngay sau khi đóng điện trở lại.

VTI-TS-22 (BLE)
04

Đầu cốt và hộp cáp ngầm trung thế

Khoang đấu cáp · Đầu cốt & phễu cáp

Nguyên nhân của 50–65% sự cố cáp ngầm đô thị bắt nguồn từ điểm đấu nối này do lực ép cốt không đều hoặc siết bu lông sai lực.

VTI-TS-22 (BLE)
05

Tiếp điểm dao cách ly / dao tiếp địa

Lưỡi dao và ngàm tiếp xúc trong tủ

Bề mặt tiếp xúc động dễ bị rỗ, oxy hóa bề mặt hoặc giảm lực ép của lò xo tiếp điểm qua các chu kỳ đóng cắt cơ học.

VTI-TS-22 (BLE)
06

Đầu cực sơ cấp máy biến dòng (CT)

Điểm nối thanh dẫn qua biến dòng

Mối nối thanh dẫn đi qua lõi đo lường CT, chịu toàn bộ lực điện động và ứng suất nhiệt khi có dòng ngắn mạch chạy qua.

VTI-TS-22 (BLE)
07

Điểm đấu nối máy biến điện áp (VT) & Cầu chì

Xe đẩy VT & ngàm kẹp cầu chì trung thế

Ngàm kẹp cầu chì áp lực yếu dễ sinh tia lửa điện cục bộ, làm nóng chảy chân kẹp và gây sự cố ngắn mạch chạm đất khoang VT.

VTI-TS-22 (BLE)

Nhóm B: Máy biến áp lực & Giao diện trạm biến áp

08

Đầu cực sứ xuyên máy biến áp (Phía cao thế)

Bushing trạm 110 kV đến 500 kV

Mối nối cờ sứ ngoài trời chịu nắng, gió rung và biến thiên tải. Cảm biến đã thử nghiệm ở cấp điện áp 500 kV (phóng điện cục bộ 8,7 pC).

VTI-TS-26 (LoRa)
09

Đầu cực sứ xuyên máy biến áp (Phía hạ / trung thế)

Đầu cực dẫn dòng lớn hàng ngàn Ampe

Dòng tải cực lớn khiến tổn hao $I^2R$ tăng vọt ngay cả khi điện trở tiếp xúc chỉ tăng thêm vài micro-ohm, làm cháy gioăng sứ và rò dầu.

VTI-TS-22 / VTI-TS-26
10

Đầu nối bộ chuyển nấc dưới tải (OLTC)

Điểm chuyển tiếp cáp/thanh cái thùng OLTC

CIGRE TB 999 Bảng 2.8-1 xác định giám sát nhiệt MBA là trọng tâm. Giám sát các điểm chuyển tiếp từ thùng MBA sang hệ thống thanh cái trạm.

VTI-TS-26 (LoRa)

Nhóm C: Sân phân phối ngoài trời & Đường dây truyền tải

11

Lưỡi và ngàm dao cách ly ngoài trời

Sân trạm 110 kV đến 500 kV

Ngàm dao ngoài trời tiếp xúc trực tiếp với sương muối, bụi bẩn, băng tuyết và độ lệch cơ học sau nhiều lần vận hành đóng cắt.

VTI-TS-26 (LoRa)
12

Kẹp đầu cực chống sét van & biến điện áp ngoài trời

Đầu cờ thiết bị nhất thứ sân trạm

Kẹp nối dây nhôm vào cờ thiết bị bằng đồng dễ bị ăn mòn điện hóa (galvanic corrosion), gây nóng đỏ tiếp điểm lúc cao điểm tải.

VTI-TS-26 (LoRa)
13

Ống nối ép & khóa néo đường dây trên không

Đường dây truyền tải • Đánh giá khả năng tải động DLR

Ống nối ép dây dẫn ACSR/AAAC. Giám sát nhiệt phục vụ tính toán khả năng tải động (DLR), giải tỏa công suất mà không lo chùng dây vi phạm khoảng cách an toàn.

VTI-TS-26 (LoRa)
14

Kẹp lèo & mối nối rẽ nhánh

Cột néo • Dây lèo trạm gantry

Kẹp song song (PG clamp) hoặc ép kẹp lèo. Lực siết bu lông không đều dẫn đến phát nhiệt, có nguy cơ đứt lèo rơi dây xuống đất.

VTI-TS-26 (LoRa)

Quy chuẩn lắp đặt và An toàn bắt buộc

Quy tắc an toàn: Chỉ lắp khi đã cắt điện

Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn điện của EVN và các tiêu chuẩn an toàn quốc tế, cảm biến VTI chỉ được lắp đặt khi mạch đã được cắt điện, tiếp địa và thử không điện trong các đợt cắt điện kế hoạch.

Việc lắp đặt cảm biến chỉ thực hiện khi mạch đã cắt điện, tiếp địa và thử không điện theo đúng quy trình an toàn điện. Thao tác lắp kẹp cảm biến bằng đai từ tính và dây thít inox chỉ mất dưới 2 phút mỗi điểm, hoàn toàn phù hợp với tiến độ cắt điện bảo dưỡng định kỳ.

Bảng tổng hợp lựa chọn cảm biến và Gateway

Khu vực thiết bị Model cảm biến Công nghệ sóng Gateway & Tích hợp SCADA
Tủ đóng cắt kim loại kín (≤ 52 kV)
Vị trí 1 đến 7
VTI-TS-22 BLE 2,4 GHz
(Tầm phát ~100 m)
GW22 / GW22-D gắn DIN-rail mặt tủ → Modbus TCP, MQTT over TLS, IEC 60870-5-104 → SCADA
Máy biến áp & Trạm ngoài trời
Vị trí 8 đến 12
VTI-TS-26 LoRa sub-GHz
(Tầm nhìn thẳng tới 3 km)
GW22-D bộ tập trung hai băng tần đặt tại phòng điều khiển trạm
Đường dây truyền tải (DLR)
Vị trí 13 & 14
VTI-TS-26 LoRa tầm xa
(Tới 3 km)
GW22-D đặt tại trạm gantry hoặc cột néo → phần mềm tính toán DLR

Cần lập bảng vị trí lắp cảm biến cho trạm hoặc tủ điện của bạn?

Gửi sơ đồ một sợi (SLD) hoặc bản vẽ tủ điện. Kỹ sư ứng dụng của VTI sẽ tính toán chính xác số lượng cảm biến, chủng loại kẹp và bộ tập trung Gateway cho đợt bảo dưỡng kế hoạch.

Yêu cầu tư vấn vị trí lắp đặt